Theo Quyết định số 23-QĐ/BCĐ (Quyết định), Bộ chỉ số đánh giá năng lực số và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, phiên bản 1.0 (gọi tắt là Bộ chỉ số) sử dụng để đánh giá năng lực số của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan đảng (gọi tắt là CBCC) và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của các cơ quan đảng.
Trong đó, năng lực số của CBCC được phản ánh thông qua nhận thức, kiến thức, kỹ năng số và khả năng sử dụng, khai thác các hệ thống, nền tảng số; mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của cơ quan được phản ánh thông qua các điều kiện bảo đảm và kết quả chuyển đổi số thực tế. Kết quả đánh giá là căn cứ đánh giá thực chất, khách quan kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số hằng năm của các cơ quan đảng và CBCC.
Kết quả đánh giá được sử dụng làm một trong những căn cứ để kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cá nhân, tổ chức đảng theo Quy định số 366-QĐ/TW, theo lộ trình và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
Quyết định yêu cầu, xây dựng Bộ chỉ số bao gồm các chỉ số chính, chỉ số thành phần theo đặc điểm, tính chất của các cơ quan đảng. Xác định được thang điểm, phương pháp đánh giá cho các chỉ số chính, chỉ số thành phần, từ đó xác định được giá trị Bộ chỉ số của từng cơ quan, đơn vị. Đánh giá được hiện trạng chuyển đổi số hằng năm của các cơ quan đảng; giúp các cơ quan thấy được các điểm mạnh cần phát huy, những điểm yếu cần khắc phục. Hằng năm tổ chức triển khai xác định, công bố kết quả đánh giá Bộ chỉ số; việc sử dụng kết quả trong kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cá nhân, tổ chức đảng theo Quy định số 366-QĐ/TW thực hiện theo lộ trình và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
Về phạm vi, Bộ chỉ số tập trung vào các tiêu chí về năng lực số của CBCC trong các cơ quan đảng và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của các cơ quan đảng. Bộ chỉ số được áp dụng đối với các cơ quan đảng và CBCC đang công tác trong các cơ quan đảng (không áp dụng đối với người lao động không trực tiếp sử dụng các hệ thống thông tin, nền tảng số trong thực hiện nhiệm vụ).
Nội dung Bộ chỉ số bao gồm 2 phần: Thứ nhất, phần đánh giá tổ chức, phản ánh mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của cơ quan, bao gồm 2 hợp phần: Điều kiện sẵn sàng chuyển đổi số và Kết quả hoạt động chuyển đổi số. Điều kiện sẵn sàng chuyển đổi số bao gồm 5 chỉ số chính với 14 chỉ số thành phần. Kết quả hoạt động chuyển đổi số bao gồm 4 chỉ số chính với 13 chỉ số thành phần. Thứ hai, phần đánh giá cá nhân, bao gồm 2 nội dung: Kiến thức số cơ bản và Kỹ năng số cơ bản. Kiến thức số cơ bản bao gồm 1 chỉ số chính với 3 chỉ số thành phần. Kỹ năng số cơ bản bao gồm 6 chỉ số chính với 23 chỉ số thành phần.
Kết quả xếp mức theo Bộ chỉ số là căn cứ định lượng để đánh giá, chấm điểm tiêu chí về chuyển đổi số trong khung tiêu chí đánh giá quy định tại Điều 10 và các Phụ lục của Quy định số 366-QĐ/TW. Thẩm quyền xếp loại chất lượng thuộc cấp ủy, tổ chức đảng, cấp có thẩm quyền theo quy trình 3 bước quy định tại Điều 12 Quy định số 366-QĐ/TW. Kết quả Bộ chỉ số không thay thế việc đánh giá các tiêu chí khác, không làm thay đổi tỷ lệ khống chế mức Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân có tiêu chí chuyển đổi số xếp mức Kém thì không xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Tổ chức đảng có kết quả Bộ chỉ số xếp mức Kém thì không xếp loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Kết quả đánh giá là một trong những căn cứ xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; kết quả đạt mức Xuất sắc là một trong những căn cứ xem xét khen thưởng theo quy định…
Quyết định số 23-QĐ/BCĐ có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.











Ý kiến bạn đọc